Đâu là mức điểm SAT II tốt? Đây có vẻ như là một câu hỏi rõ ràng nhưng thực ra nó lại khá phức tạp. Mức điểm tốt thay đổi phụ thuộc vào từng bài thi cũng như số lượng thí sinh dự thi. Ví dụ, năm 2017 có hơn 140000 thí sinh tham gia bài thi Toán II, hơn 48000 thí sinh dự thi bài thi Văn học và chỉ 453 thí sinh đăng ký thi Tiếng Do Thái hiện đại.

 sat subject tests

Để hiểu hơn như thế nào là mức điểm tốt, hãy cùng HOLA Academy tìm hiểu nhé!

1. Điểm SAT II trung bình của các bài thi SAT II
Bảng dưới đây cho thấy điểm trung bình của các bài thi SAT II trong năm 2018.

SAT Subject Test

Điểm trung bình

Chemistry

666

Chinese with Listening

760

Ecological Biology

618

French

628

French with Listening

668

German

620

German with Listening

618

Italian

666

Japanese with Listening

703

Korean with Listening

761

Latin

626

Literature

607

Math Level I

605

Math Level II

693

Modern Hebrew

612

Molecular Biology

650

Physics

667

Spanish

647

Spanish with Listening

662

U.S. History

640

World History

622

Source: The College Board

Vậy một điểm SAT II “tốt” phải là mức điểm cao hơn trung bình, thậm chí là nằm trong top 25% thí sinh hoặc top 5% nếu bạn muốn lọt vào các trường Ivy League.

Dựa vào những thông tin trên, điểm số 700 có thể mang tới ý nghĩa khác hoàn toàn phụ thuộc vào từng bài thi bạn chọn. Đó có thể là một điểm số rất tốt trong bài thi Văn học nhưng chỉ là điểm số cao hơn trung bình một chút trong bài thi Toán II. Và trong phần thi tiếng Hàn có kỹ năng nghe, điểm 700 thậm chí còn thấp hơn mức điểm trung bình nữa.

2. Xếp hạng phân vị (Percentile) trong SAT II là gì?

Bên cạnh điểm thi với thang điểm 200-800, bạn cũng cần phải quan tâm đến ước lượng xếp hạng phân vị (percentile), là chỉ số để so sánh bạn với những thí sinh khác cùng thi với bạn. Ví dụ, đạt phân vị thứ 80 có nghĩa là bạn đạt điểm cao hơn 80% thí sinh cùng đợt thi với bạn.

Những bảng biểu dưới đây sẽ cho bạn thấy cách thức điểm thi chuyển đổi sang xếp hạng phân vị đối với các thí sinh trong năm 2018.

Bài thi văn học, Lịch sử và Toán học

Điểm

Literature

U.S. History

World History

Math Level I

Math Level II

Điểm

800

99

97

96

99

79

800

790

98

95

94

98

75

790

780

96

93

92

98

71

780

770

94

90

90

96

67

770

760

93

87

87

95

63

760

750

91

83

85

92

60

750

740

88

80

83

89

57

740

730

85

76

80

86

54

730

720

82

72

76

82

50

720

710

79

68

74

78

48

710

700

75

64

71

74

45

700

690

71

60

68

71

42

690

680

67

56

64

68

39

680

670

65

52

61

65

37

670

660

60

49

58

61

34

660

650

56

46

55

57

31

650

640

53

42

52

54

28

640

630

49

39

49

51

26

630

 

Các bài thi khoa học

Điểm

Biology E

Biology M

Chemistry

Physics

Điểm

800

97

94

90

87

800

790

96

91

87

84

790

780

95

89

83

81

780

770

92

86

80

77

770

760

91

82

76

74

760

750

88

79

72

70

750

740

86

75

68

67

740

730

83

72

64

63

730

720

80

68

60

60

720

710

77

64

57

57

710

700

74

61

54

53

700

690

70

57

50

50

690

680

67

53

47

47

680

670

63

50

44

43

670

660

60

46

41

41

660

650

55

42

38

38

650

640

52

39

35

35

640

 

Bài thi ngôn ngữ có kỹ năng Nghe

Điểm

Chinese

French

German

Japanese

Korean

Spanish

Điểm

800

62

80

96

88

62

94

800

790

46

78

96

75

47

91

790

780

35

76

92

68

36

86

780

770

30

73

90

63

30

82

770

760

25

70

88

55

25

78

760

750

22

66

83

50

21

74

750

740

20

64

80

46

18

69

740

730

17

61

76

43

16

66

730

720

15

57

73

40

13

62

720

710

14

55

70

35

12

58

710

700

12

53

66

33

11

55

700

690

11

49

63

32

10

51

690

680

10

47

60

29

9

46

680

670

9

44

57

27

8

43

670

660

8

40

54

25

7

40

660

650

7

38

52

24

6

38

650

 

Bài thi ngôn ngữ không kèm kỹ năng Nghe

Điểm

French

German

Modern Hebrew

Italian

Latin

Spanish

Điểm

800

87

93

85

88

94

92

800

790

86

88

81

81

92

90

790

780

84

85

77

77

90

87

780

770

81

82

75

72

89

84

770

760

79

81

74

69

86

80

760

750

77

76

71

64

82

77

750

740

74

73

70

61

81

74

740

730

72

71

68

57

77

70

730

720

69

67

66

54

74

67

720

710

67

66

66

52

70

64

710

700

65

63

63

49

67

60

700

690

62

60

62

46

66

57

690

680

60

59

60

43

62

54

680

670

58

56

59

40

60

50

670

660

55

53

57

38

57

47

660

650

53

51

55

36

54

44

650

640

50

49

53

33

51

41

640

630

47

47

51

31

49

38

630


Như bạn có thể thấy, xếp hạng phân vị sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng bài thi cụ thể. Đó là lý do vì sao để trả lời câu hỏi như thế nào là một mức điểm SAT II tốt là khá phức tạp. Một vài bài thi được cho rằng dễ hơn những bài thi khác và xếp hạng phân vị cũng có thể cạnh tranh hơn phụ thuộc vào số lượng thí sinh dự thi.

Dựa vào số liệu trên, có thể thấy rằng bạn nên đặt mục tiêu ít nhất là đạt phân vị thứ 70, thậm chí là 80 hoặc cao hơn thì càng tốt.

3. Điểm SAT Subject Test tốt và xuất sắc

Cách cuối cùng để xác định mức điểm SAT II tốt là tìm ra mức điểm bạn cần nhắm tới để đạt được thứ hạng phân vị nhất định. Bạn có thể tìm thấy mức điểm cần để đạt được thứ hạng 70, 80, 90 cho mỗi bài thi SAT II:

Bài thi

Thứ hạng 70+

Thứ hạng 80+

Thứ hạng 90+

Chemistry

740-750

770

800

Chinese with Listening

800

800

800

Ecological Biology

690

720

750-760

French

720-730

760-770

800

French with Listening

760

800

800

German

720-730

750-760

790-800

German with Listening

710

740

770

Italian

760-770

780-790

800

Japanese with Listening

780-790

790-800

800

Korean with Listening

800

800

800

Latin

710

730-740

780

Literature

680-690

710-720

740-750

Math Level I

680-690

710-720

740-750

Math Level II

770-780

800

800

Modern Hebrew

740

780-790

800

Molecular Biology

720-730

750-760

780-790

Physics

750

770-780

800

Spanish

730

760

790

Spanish with Listening

740-750

760-770

780-790

U.S. History

710-720

740

770

World History

690-700

730

770

Source: The College Board

Một vài bài thi, ví dụ bài thi Toán II, Hóa học, Vật lý, Tiếng Trung có kỹ năng Nghe, tiếng Pháp, tiếng Pháp kèm kỹ năng Nghe, tiếng Ý, tiếng Nhật có kỹ năng Nghe, tiếng Hàn có kỹ năng Nghe và tiếng Do Thái hiện đại yêu cầu bạn đạt điểm gần như tuyệt đối mới có thể xếp phân vị cao. Mặc dù vậy cũng đừng cảm thấy áp lực nhé. Rất nhiều trong số các bài thi này có điểm trung bình cao và độ lệch chuẩn thấp, nói đơn giản hơn thì những học sinh chuẩn bị kỹ vẫn có thể đạt điểm cao hơn điểm trung bình bài thi đó. Nếu những bài thi này là thế mạnh của bạn thì bạn gần như chắc chắn nắm trong tay cơ hội đạt điểm rất cao cho bài thi rồi đấy.

 strength and weakness để làm bài thi SAT tốt

Ngược lại, nếu bạn không giỏi toán, hóa, vật lý hay các mô khác nên nhớ rằng đường cong SAT rất cạnh tranh - bạn sẽ phải cạnh tranh với những thí sinh đang nhắm tới các trường công nghệ và kỹ thuật hàng đầu như Caltech và MIT. Hãy xem xét thế mạnh của mình để xác định bài thi SAT II nào phù hợp với mình nhé.

Một yếu tố xác định mức điểm SAT II tốt nữa là trường đại học/cao đẳng bạn định đăng ký. Thứ hạng phân vị là để so sánh bạn với những thí sinh cùng thi chứ không phải so sánh với những ứng viên cùng nộp hồ sơ vào trường bạn chọn.

Vì vậy, việc bạn cần làm nữa là xác định điểm số SAT II trung bình của trường bạn chọn. Đâu là mức điểm trường bạn chọn muốn ứng viên đạt được? Những học sinh được nhận vào trường thường đạt điểm thấp hơn hay cao hơn 700?

4. Trường bạn chọn muốn mức điểm SAT II nào?

Cùng với những thông tin khác của bộ hồ sơ, bạn sẽ cần phải biết trường đại học bạn lựa chọn đang tìm kiếm gì ở ứng viên. Đâu là điểm SAT bạn cần đạt được? Điểm GPA tốt là ở mức nào? Tuy nhiên, các trường đại học thường không đưa ra câu trả lời chính xác cho những dạng câu hỏi này. Thay vào đó, họ nhấn mạnh rằng đó là một quy trình tuyển sinh toàn diện và ban tuyển sinh sẽ xem xét tất cả các yếu tố của bộ hồ sơ để đánh giá khả năng của bạn.

Bước đầu tiên bạn cần làm là nghiên cứu trang tuyển sinh của các trường. Đơn giản chỉ cần Google tên trường kèm theo từ khóa “SAT Subject Tests" hoặc "average SAT Subject Test scores" bạn sẽ tìm được những thông tin bạn cần. Nếu không thể tìm được thông tin như vậy, bạn có thể trực tiếp liên lạc với ban tuyển sinh để hỏi.

Nếu bạn sợ rằng mình đang làm phiền họ thì đừng cảm thấy thế nhé. Rất nhiều cán bộ tuyển sinh có hàng tá những thông tin giá trị và rất vui vẻ chia sẻ với bạn. Thêm vào đó, cho thấy rằng mình quan tâm tới trường đại học - ví dụ như nói chuyện với người làm việc trong trường, tham quan trường hay thậm chí chỉ là có tên trong danh sách hòm mail - cũng khiến bộ hồ sơ của bạn ấn tượng hơn rồi.

Cuối cùng, sau khi đã cần nhắc các số liệu và yêu cầu của trường hãy tự đặt ra mục tiêu cho riêng mình.

5. Làm sao đặt ra mục tiêu điểm SAT II phù hợp?

mục tiêu điểm SAT II


Mục tiêu cá nhân của bạn cho kỳ thi SAT II là gì? Nếu bạn nghĩ rằng mình có năng khiếu về toán thì chắc chắn bạn phải lên cho mình mục tiêu đạt điểm thật cao trong bài thi toán SAT II.

Bằng cách xem xét thế mạnh và sở thích của bản thân cũng như làm nhiều đề thi thử và tự chấm điểm, bạn có thể tự nhận ra mức điểm nào phù hợp với khả năng của bản thân. Một khi đã có mục tiêu điểm hãy ghim nó lên tường để bạn có động lực cố gắng mỗi ngày. Chia sẻ mục tiêu của bạn với người khác cũng là một cách giúp bạn tập trung đạt được những gì bạn muốn.

Dù bạn đặt ra mục tiêu như thế nào thì cuối cùng, với sự nỗ lực và sự chuẩn bị kỹ càng của bản thân, HOLA tin rằng điểm số bạn đạt được trong kỳ thi SAT II sẽ khiến bạn hài lòng và tự hào.

Nguồn: Prepscholar